Các dịch vụ:
* Cung ứng lao động sài gòn: 0981.293.005 - 0969.786.635

Cung ứng lao động sài gòn

Dịch vụ cung ứng lao động tại Hà Nội

Cung ứng lao động tại Hà Nội cung cấp nhân công cho nhiều doanh nghiệp. Tùy vào yêu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp chúng tôi sẽ lựa chọn loại hình dịch vụ thích hợp nhất như:

– Cung ứng lao động thời vụ cho nhiều tỉnh thành trong cả nước

– Cung ứng lao động cho các ngành gia công hàng hóa, dệt may, lắp ráp linh, phụ kiện điện tử,…

– Cung ứng lao động bốc vác, vận chuyển hàng hóa

– Cung ứng lao động dọn dẹp vệ sinh cho các công ty, khu đô thị

– Cung ứng lao động làm nhân viên văn phòng, nhân viên kinh doanh, bán hàng có trình độ chuyên môn cho nhiều doanh nghiệp.

Ưu, nhược điểm việc sử dụng dịch vụ cung ứng lao động

    Ưu điểm

– Dịch vụ cho thuê lao động giúp giảm thiếu chi phí cho doanh nghiệp do thuê ngoài thường tốn ít chi phí hơn so với việc tự xây dựng đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng bớt được khoản phải trả thêm cho thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho nhân viên, phụ cấp ăn uống,…

– Giảm bớt chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho nhân viên làm việc như phòng làm việc, bàn ghế, máy tính, văn phòng phẩm,…

– Đảm bảo công việc được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do thiếu hụt nhân sự bởi nhiều yếu tố như nghỉ ốm, thai sản, mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lượng, mùa cao điểm,….

    Nhược điểm

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ cung ứng lao động cũng gặp phải một số mặt hạn chế như:

– Nhân lực từ dịch vụ cho thuê lao động không có sự ràng buộc trực tiếp với doanh nghiệp, trong một số trường hợp, doanh nghiệp sẽ không chủ động, chịu sự phụ thuộc vào nguồn lao động này.

– Dễ bị các đối thủ cạnh tranh lôi kéo, gây ảnh hưởng xấu, làm sụt giảm sản lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

– Thái độ làm việc của lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hình ảnh công ty. Nếu thái độ không tốt, nó có thể làm cho diện mạo doanh nghiệp bị mất, mang tiếng xấu, kéo theo uy tín bị đi xuống, rất khó lấy lại được.

– Người lao động dễ chuyển việc, nhảy việc

Khi một doanh nghiệp chi trả mức lương thấp hơn so với khả năng làm việc của người lao động hoặc phúc lợi kém, họ dễ đánh mất nhân viên của mình cho công ty khác. Một số lại có tâm lý không muốn xa quê hoặc muốn chuyển về gần nơi mình sinh sống cho tiện đi lại cũng khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt lao động.
– Tâm lý người lao động muốn tìm kiếm công việc ở các thành phố lớn

Tại rất nhiều địa phương, tỉnh thành, tuy công việc có nhiều nhưng người lao động lại muốn ra các thành phố lớn, trung tâm với mong muốn cơ hội kiếm thu nhập cao hơn. Tâm lý này phần lớn diễn ra ở độ tuổi từ 18- 35, độ tuổi lao động chính. Điều này kéo theo các doanh nghiệp tại địa phương, tỉnh nhỏ khó có đủ nhân công để làm việc.
Giải pháp thiếu hụt lao động

Thực trạng thiếu hụt lao động ở các công ty, doanh nghiệp đã có từ rất lâu, trong nhiều năm nay. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần phải có biện pháp giải quyết triệt để. Đã có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến khích người lao động bằng tiền lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm, phúc lợi,…nhưng vẫn không thể xử lý dứt điểm vấn đề này.

Cung ứng lao động sài gòn

Dịch vụ cung ứng lao động ra đời là biện pháp tối ưu, như một điểm sáng để giúp các doanh nghiệp khắc phục được tình trạng nan giải này. Bằng việc sử dụng dịch vụ này, các doanh nghiệp đã kịp thời có đủ số lượng nhân lực cũng như chất lượng phù hợp với yêu cầu của công việc. Cung ứng lao động chính là cầu nối quan trọng giữa người lao động với doanh nghiệp.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động

Trong bối cảnh trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tự động hóa bằng máy móc sẽ dần thay thế lao động tay chân, các doanh nghiệp muốn bắt kịp cần phải đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng người lao động có trình độ.

Ở khu vực Nam Bộ, các tỉnh như Bình Dương, Bình Phước tập trung khá nhiều vào các ngành điện tử, dệt may, chế biến. Nguồn lao động sử dụng chủ yếu là lao động có trình độ phổ thông. Nguồn nhân lực này tuy đông nhưng đa phần thiếu sót về kỹ năng, kinh nghiệm, chưa qua đào tạo nên sẽ khó thích ứng với yêu cầu công việc cũng như môi trường làm việc của doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân lực nghiêm trọng.
– Thiếu hụt lao động do quy mô nghề

Sự đa dạng trong quy mô cũng như cơ cấu công việc, nghề nghiệp của doanh nghiệp dễ khiến người lao động làm không đúng với chuyên môn, sở trường của mình. Nếu doanh nghiệp muốn nhân viên đó làm tốt công việc được giao thì phải đào tạo lại từ đầu. Tuy nhiên, chi phí bỏ ra để đào tạo lại cũng như thời gian cho quá trình đào tạo sẽ khiến doanh nghiệp chịu tổn thất.

Tình trạng thiếu hụt lao động hiện nay

Các công ty, doanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam đang mặt với tình trạng thiếu hụt lao động để phục vụ cho nhu cầu mở rộng sản xuất. Thực trạng tình trạng thiếu hụt lao động hiện nay được phản ánh trực tiếp như sau:

– Ông Trần Hảo Trí, Phó phòng Quản lý lao động, Ban Quản lý khu chế xuất – khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cho biết: “Nhu cầu tuyển dụng lao động diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề nhưng tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp dệt may, da giày, lắp ráp điện tử. Có đơn vị tuyển đến hàng ngàn người, chủ yếu là lao động phổ thông, do nhu cầu duy trì và mở rộng sản xuất. Qua đăng ký tại Trung tâm dịch vụ việc làm và hỗ trợ doanh nghiệp – Ban quản lý, trong quý 1/2019 có 34 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng với 3.850 việc làm. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn chủ động tuyển dụng lao động ở các kênh khác”.

– Ông Nguyễn Xuân Lanh, phụ trách quản trị chiến lược và đối ngoại Công ty Esuhai, cho biết trong năm 2019, doanh nghiệp cần tuyển hơn 280 nhân sự với mục đích mở rộng quy mô.

Không chỉ thiếu hụt số lượng mà một vấn đề quan trọng không kém là chất lượng người lao động. Hiện nay, trong tổng số hơn 50 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên tại Việt Nam thì chỉ có khoảng 9.9 triệu người đã được qua đào tạo trường lớp cụ thể, tương ứng 18.6 % tổng số nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động. Tuy nhiên, dù được đào tạo kỹ năng nghề nghiệp thì người lao động vẫn thiếu nhiều kỹ năng mềm quan trọng cũng như tinh thần trách nhiệm với công việc, khả năng thích nghi kịp thời với môi trường mới.

An toàn lao động và bảo hộ lao động

Cung ứng lao động sài gòn


Dịch vụ Cung ứng lao động tại Sài Gòn giúp cung cấp đầy đủ và kịp thời số lao động có tay nghề cần thiết cho Quý Công Ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù hay theo thời vụ, giúp Quý Công Ty đỡ mất thời gian và chi phí tuyển dụng, đào tạo. Khi hết nhu cầu lao động Quý Công Ty có thể cắt giảm nhanh chóng số lượng lao động theo hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp cho thuê lại lao động mà không bị ràng buộc bởi các quy định của pháp luật lao động.

a) Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc và được người sử dụng lao động bảo đảm an toàn lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng.

b) Người lao động có trách nhiệm sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

3.5. Bảo hiểm

Người lao động có trách nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, tai nạn theo quy định (8).

3.6. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt

Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) ăn uống và chỗ ở.

3.7. Phí giao thông

a) Phí giao thông từ Việt Nam đến nước tiếp nhận lao động do……….……. chi trả.

b) Phí giao thông từ nước tiếp nhận lao động về Việt Nam sau khi kết thúc hợp đồng do............................ chi trả.

3.8. Trường hợp ốm đau, thương tật, tử vong

Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật có liên quan của nước tiếp nhận lao động.

3.9. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

a) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và về nước trước thời hạn mà không phải do lỗi của người lao động, Bên tiếp nhận có trách nhiệm bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận và chi trả cho người lao động chi phí giao thông để trở về nước.

b) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động gây ra, người lao động có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động và/hoặc Bên tiếp nhận về những thiệt hại do họ gây ra và tự chịu chi phí giao thông để trở về nước.

c) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước hạn do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,...), hai bên có trách nhiệm thống nhất về chi phí giao thông để đưa người lao động về nước, xem xét hỗ trợ người lao động và giải quyết các vấn đề còn tồn tại trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của Bên cung ứng

4.1. Tuyển chọn người lao động theo các tiêu chuẩn và yêu cầu tại Điều 2 nêu trên.

4.2. Tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ, tay nghề (nếu cần thiết) và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

4.3. Chịu trách nhiệm làm các thủ tục xuất cảnh (khám sức khỏe, xin visa,...) cho người lao động phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng này.

4.4. Phối hợp với Bên tiếp nhận tổ chức quản lý, vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Bên tiếp nhận

5.1. Thông báo trước cho Bên cung ứng về nhu cầu tuyển dụng, yêu cầu và quy trình tổ chức tuyển chọn thông qua văn bản yêu cầu tuyển dụng.

5.2. Cung cấp cho Bên cung ứng các hồ sơ tài liệu pháp lý về tuyển dụng lao động (Giấy phép tuyển dụng lao động Việt Nam, Thư yêu cầu tuyển dụng, Giấy ủy quyền,...).

5.3. Phối hợp với Bên cung ứng để đào tạo cho người lao động theo yêu cầu sử dụng.

5.4. Thông báo, phối hợp với Bên cung ứng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5.5. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền của (9) ……………. cấp và gia hạn Giấy phép lao động cho người lao động.



5.6. Có trách nhiệm đảm bảo Hợp đồng lao động ký giữa người lao động Việt Nam và người sử dụng lao động nước ngoài có các điều khoản phù hợp với các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

5.7. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật nước tiếp nhận.

Điều 7. Điều khoản phạt hợp đồng

Các trường hợp sau đây được coi là gây thiệt hại cho hai bên và bên gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại với mức bồi thường cụ thể như sau:

- Người lao động bỏ hợp đồng, trốn ra ngoài:…............................................

- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động:....................................................

- Bên tiếp nhận ngừng tiếp nhận không báo trước; bố trí cho lao động làm không đúng việc, trả lương không đúng như đã cam kết dẫn đến lao động bỏ việc, đòi về:……………………………………………………………………..

Điều 8. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

8.1. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật của hai nước và thông lệ quốc tế.

8.2. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng thì sẽ đưa ra Tòa án (11)…………..để giải quyết theo quy định của pháp luật (12)……………..

Điều 9. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực 03 năm kể từ khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

9.2. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu một trong hai bên muốn sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản.

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng chỉ có giá trị pháp luật khi có sự thỏa thuận của cả hai bên bằng văn bản và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

9.3. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu pháp luật, chính sách hoặc quy định của một hoặc hai nước có thay đổi liên quan đến các nội dung trong hợp đồng, hai bên sẽ sửa đổi, bổ sung bằng văn bản để đảm bảo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

9.4. Hợp đồng này được tự động gia hạn với thời hạn hiệu lực mỗi lần gia hạn tiếp theo là 03 năm nếu hai bên không có ý kiến khác theo khoản 2 của Điều này.

9.5. Các Bên có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau (13): ………………………………………………………………………

Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (chiến tranh, thiên tai,…), các bên phải cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại, ưu tiên những vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động, đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp được quy định trong hợp đồng này và phù hợp với quy định luật pháp của nước tiếp nhận.

9.6. Trường hợp hợp đồng này bị chấm dứt thì hợp đồng lao động giữa người lao động Việt Nam và người sử dụng lao động sẽ vẫn còn hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên đều có hiệu lực cho đến khi hợp đồng lao động kết thúc.

Ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khoản phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.

Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng.

4. Sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp không được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép;

b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp nộp lại, bị thu hồi giấy phép.

5. Tiền ký quỹ được rút trong trường hợp nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm xác nhận về việc giải quyết rủi ro hoặc các khoản đền bù xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

Ngân hàng không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Chủ thể đào tạo, cung ứng lao động thuyền viên

Trong chuỗi đào tạo, huấn luyện thuyền viên, cung ứng thuyền viên Việt Nam đến làm việc trên các tàu đánh cá thuộc sử hữu, quản lý của chủ tàu nước ngoài, có nhiều bên tham gia như: các tổ chức, công ty trong nước, có chức năng xuất khẩu thuyền viên (có thể gọi chung là tổ chức xuất khẩu thuyền viên); chủ tàu hay người khai thác, quản lý, tàu nước ngoài và thuyền viên Việt Nam. Trong chuỗi tạo ra và cung ứng thuyền viên xuất khẩu, về cơ bản gồm ba khối: cơ sở giáo dục, đào tạo hàng hải; trung tâm huấn luyện hàng hải và tổ chức cung ứng thuyền viên xuất khẩu[3].



- Phone: +84-908-744-256